Hướng dẫn sử dụng máy ảnh DSLR - Ý nghĩa của các nút bấm trên máy DSLR

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Hướng dẫn sử dụng máy ảnh DSLR - Ý nghĩa của các nút bấm trên máy DSLR

Bài gửi by lx150 on 28/1/2013, 19:48

Hướng dẫn sử dụng máy ảnh DSLR - Ý nghĩa của các nút bấm trên máy DSLR

http://blog.tamtay.vn/entry/view/743234/Huong-dan-su-dung-may-anh-DSLR-y-nghia-cua-cac-nut-bam-tren-may-DSLR.html

Nếu bạn vừa mua chiếc máy ảnh DSLR đầu tiên của mình, hẳn bạn sẽ lúng túng trong việc hiểu ý nghĩa các nút bấm cũng như cách sử dụng chúng khi chụp ảnh. Dưới đây là những hướng dẫn căn bản.

Lưu ý: Trong hầu hết các tình huống khi mới tập chụp ảnh, bạn nên sử dụng các thiết lập hoàn toàn tự động để tránh rủi ro cho bức ảnh của bạn. Ngoài ra, do mới lần đầu sử dụng máy ảnh DSLR, bạn hãy cứ chọn chế độ chụp tự động để làm quen với việc cầm máy, giữ vững máy trong lúc chụp bởi máy ảnh DSLR to và nặng hơn máy ảnh compact khá nhiều.

Các hướng dẫn ở đây là dành cho máy ảnh DSLR – dòng máy thay đổi ống kính được, tuy nhiên bạn cũng có thể tham khảo khi sử dụng với máy ảnh compact có ống kính cố định, hoặc máy ảnh không gương lật (hệ máy nhỏ gọn có thể thay đổi ống kính), vì về cơ bản chúng giống nhau.

Các máy ảnh DSLR thường có một bánh xe điều chỉnh chế độ chụp (mode dial) có dạng xoay tròn hoặc có thể là nút gạt, người dùng xoay hoặc gạt mode dial này để tìm tới từng chức năng tương ứng với các ký hiệu biểu thị chế độ chụp. Việc bố trí các chế độ chụp, số lượng và ký hiệu của chúng có thể thay đổi theo từng model máy, ngay cả khi cùng một hãng máy ảnh.

Ký hiệu chế độ chụp tự động (Auto) được thay đổi nhiều nhất: khi thì là hình chữ nhật màu xanh (hoặc trắng), khi thì là chữ AUTO nổi bật với màu xanh, khi thì bên cạnh chữ AUTO còn có thêm hình chiếc máy ảnh, hoặc có khi chỉ là hình chiếc máy ảnh, hoặc một chữ A được bao quanh bởi khung chữ nhật xanh. Một số máy ảnh còn có thêm chế độ iAuto (Intelligent Auto – tự động thông minh) hoặc Auto+, A+, có thể mang lại cho người dùng những bức ảnh chất lượng cao mà không cần nhiều công sức chỉnh sửa các thông số.

Chú ý: nếu bạn chọn chế độ tự động trên máy ảnh, bạn cần thiết lập ống kính ở chế độ lấy nét tự động nếu ống kính có tùy chọn này. Nếu ống kính DSLR của bạn có tùy chọn cho lấy nét tự động, bạn sẽ thấy ở cạnh bên thân ống kính có chữ AF.

Một số mode dial phổ biến



Mode Dial trên các máy ảnh Canon 50D, 5D Mark II, 600D



Mode Dial trên các máy ảnh Nikon D5000, D7000, D3100



Mode Dial trên các máy ảnh Sony A55, A900, A200

Một số ký hiệu thông dụng trên mode dial

Như bạn thấy trong các hình chụp mode dial ở trên, số lượng các chế độ chụp được đặt sẵn trên mode dial là khác nhau tùy thuộc các model và thương hiệu máy ảnh. Những người mới lần đầu cầm máy ảnh DSLR có thể e ngại khi thấy có quá nhiều ký hiệu, nhưng thực tế mode dial càng có nhiều ký hiệu càng có nghĩa là bạn có thể truy cập thật nhanh tới những chức năng mong muốn mà không phải mày mò tìm trong Menu, mang lại sự tiện lợi trong sử dụng.

Dưới đây là lý giải ý nghĩa của những ký hiệu thường thấy nhất trên máy ảnh số nói chung. Tùy theo từng model máy mà các ký hiệu này xuất hiện trên mode dial hoặc trong Menu, nên bạn có thể tham khảo khi tìm hiểu các chức năng trong nút Menu của máy.

Auto button Auto (Tự động): Máy ảnh thiết lập tất cả mọi thứ, bạn chỉ cần đặt ở chế độ này, ngắm và chụp. Được sử dụng cho ảnh chụp nhanh, người dùng không muốn bị làm phiền với các chi tiết hoặc không cần tới các tinh chỉnh để đạt hiệu quả chụp theo ý muốn. Ở hầu hết các model máy ảnh khi được đặt ở chế độ này sẽ có đèn hỗ trợ lấy nét tự động (AF) nếu cần thiết, nghĩa là nếu cảnh chụp đã có đủ ánh sáng thì sẽ không nháy đèn. Máy ảnh cũng tự lựa chọn các điểm lấy nét tự động và thường lấy nét vào chủ thể gần nhất. Ký hiệu này thường có trên các máy ảnh DSLR Nikon, và thay đổi (như đã đề cập ở trên) với các thương hiệu máy ảnh khác: full auto.

Program button Program (Chương trình): Chế độ bán tự động với các chương trình lập sẵn, máy chỉ cho phép người dùng điều chỉnh một số ít tính năng hỗ trợ thêm như ánh sáng, đèn flash, khẩu độ, tốc độ màn trập khi điều kiện chụp thực tế đòi hỏi. Bạn có thể kết hợp các thay đổi khẩu độ và tốc độ màn trập mà máy ảnh đã chọn bằng cách quay thêm bánh xe điều chỉnh thông số.

Shutter priority Shutter Priority (Ưu tiên màn trập, ưu tiên tốc độ): Chế độ này thích hợp để chụp các chủ thể di chuyển với tốc độ cao, cho phép người cầm máy kiểm soát tốc độ chụp (tốc độ màn trập), máy sẽ tính toán thông số khẩu độ của ống kính để đạt được độ sáng cần thiết. Tốc độ cửa trập được tính bằng một phần của giây đồng hồ (ví dụ 1/4000, 30 giây…), tốc độ cửa trập càng chậm thì thời gian phơi sáng của cảm biến trên máy ảnh càng nhiều, dẫn tới ảnh càng sáng. Ký hiệu S này thường được sử dụng trên máy ảnh của Nikon, Minolta, Konica Minolta, Sony, Olympus, Sigma, còn trên máy ảnh Canon, Pentax, Leica thường được ký hiệu là (time value).

aperture Aperture Priority (Ưu tiên khẩu độ): Đối lập với chế độ ưu tiên màn trập, chế độ này cho phép người dùng kiểm soát khẩu độ (độ mở của ống kính), trong khi máy thiết lập tốc độ màn trập. Khẩu độ mở càng lớn thì luồng ánh sáng lọt qua lỗ điều tiết ánh sáng (aperture) càng nhiều làm ảnh càng sáng. Khẩu độ mở được tính bằng chỉ số f/stop, ví dụ f/1.4, f/2.8, f/8 hay f/32; chỉ số này càng nhỏ thì khẩu độ mở càng lớn và ngược lại. Chế độ này thích hợp khi cần làm nổi bật chủ thể; các đối tượng khác cũng như hậu cảnh được làm mờ. Ký hiệu chữ A này xuất hiện trên máy ảnh Nikon, Sony, Olympus… và được ký hiệu là Aperture trên máy ảnh Canon, Pentax, Leica.

Manual (Chỉnh tay hoàn toàn): Người dùng có thể hoàn toàn tùy ý sử dụng tất cả các nút chức năng của máy để thiết lập các thông số như tốc độ chụp, độ mở của ống kính, ánh sáng... để đạt các hiệu ứng chụp mong muốn. Chế độ này thích hợp với những người dùng chuyên nghiệp, biết cách tính toán các thông số để có được bức ảnh với những góc chụp mỹ mãn.

Night Portrait (Chân dung ban đêm): Sử dụng tốc độ màn trập chậm với đèn flash, cân bằng giữa hai yếu tố này để ảnh chụp chân dung vào ban đêm trông tự nhiên khi chụp với đèn flash. Có thể sử dụng lấy nét AF đối tượng gần nhất. Nên sử dụng chân máy (tripod) để tránh hiện tượng mờ ảnh.

Macro Macro (Chụp gần): Nikon gọi chế độ này là Close up. Ở chế độ này, các màu đỏ và xanh lá được nâng đậm lên, máy ảnh sẽ tự động lựa chọn điểm lấy nét trung tâm, người dùng có thể chọn lấy nét thêm những điểm khác nếu máy ảnh có hỗ trợ tính năng Multi-Selector. Đèn flash sẽ tự động bật lên khi ánh sáng yếu. Nên sử dụng chân máy khi chụp ở chế độ này.

sport Sport (Thể thao): Sử dụng tốc độ màn trập cao hơn, máy ảnh sẽ chuyển sang lấy nét liên tục khi nút chụp được nhấn xuống nửa chừng, theo dõi đối tượng lấy nét ở khu vực lấy nét trung tâm. Nếu chủ thể rời khỏi khu vực trung tâm AF, máy ảnh sẽ dõi theo và đánh giá điểm lấy nét từ các vùng lấy nét khác. Máy ảnh có thể hỗ trợ người dùng chọn vùng lấy nét mong muốn. Cả đèn flash và đèn hỗ trợ lấy nét đều ở trạng thái tắt khi sử dụng chế độ này. Thích hợp để chụp các sự kiện thể thao hoặc chuyển động nhanh.

chụp trẻ em Child (Trẻ em): Chế độ này tăng cường độ sắc nét và độ bão hòa cho quần áo và các chi tiết nền, nhưng làm cho tông màu da mềm mại và trông tự nhiên. Đèn flash sẽ bật lên nếu ánh sáng quá mờ nhạt. Thích hợp để chụp trẻ em

Landscape (Cảnh quan): Tăng độ bão hòa màu sắc, độ tương phản và sắc nét cho bức ảnh phong cảnh thành phố hoặc núi rừng. Máy sẽ sử dụng lấy nét AF điểm gần nhất, đèn flash và đèn hỗ trợ AF được tắt trong chế độ này.

Portrait (Chân dung): Điều chỉnh khẩu độ ống kính để làm mềm các chi tiết nền nhằm giúp chủ thể chính nổi bật rõ ràng hơn. Độ sắc nét và độ bão hòa màu sắc được kiểm duyệt một chút, mang lại tông màu da mềm mại và trông tự nhiên hơn. Đèn flash sẽ bật lên nếu ánh sáng quá mờ nhạt.

scene button Scene (Cảnh), còn có ký hiệu là SCN button: Truy cập tới các chế độ mặc cảnh (cạnh định sẵn) trên máy ảnh mà mode dial không đủ chỗ để ghi hết. Khi chọn chế độ này, máy ảnh sẽ hiển thị danh sách các chế độ mặc cảnh mà máy cung cấp lên màn hình để bạn chọn. Một số máy ảnh chỉ cung cấp vài cảnh định sẵn, nhưng cũng có nhiều máy ảnh cao cấp cho bạn tới vài chục cảnh khác nhau. Các cảnh định sẵn thông dụng gồm: Night Landscape (phong cảnh ban đêm), Party/Indoor (chụp tiệc tùng/ trong nhà), Beach/Snow (chụp bãi biển/tuyết), Sunset (chụp hoàng hôn), Dusk/Dawn (chụp bình minh), Pet Portraits (chụp thú cưng), Blossom (chụp hoa), Autumn Colors (chụp phong cảnh mùa thu), Food (chụp thức ăn), Silhouette (chụp ngược sáng, tạo bóng đen trên nền cảnh), High Key (chụp ảnh dư sáng với chỉ một vài chi tiết trong ảnh được nổi lên), Low Key (chụp với nền cảnh màu tối, nổi bật chủ thể)...

Flash off button Auto Flash Off (tắt đèn flash): Trong chế độ này, phơi sáng tự động nhưng flash bị vô hiệu hóa, và máy ảnh sẽ tự thay đổi các mức ISO tùy thuộc nguồn sáng của khung cảnh xung quanh. Đèn hỗ trợ lấy nét AF sẽ được bật nếu cần thiết, và máy ảnh lựa chọn điểm AF với chủ thể gần nhất. Chế độ này rất tốt khi chụp ảnh trong bảo tàng hoặc những nơi mà đèn flash không được phép, trông sẽ tự nhiên hơn ảnh chụp trong nhà.

nút A cộng Scene Intelligent Automatic (chọn khung cảnh thông minh): là chế độ bổ sung/thay thế cho chế độ tự động hoàn toàn (Full Auto), trong đó ngoài việc máy ảnh có thể tự thiết lập các thông số phơi sáng, tốc độ…, còn có thêm chế độ Picture Styles, nghĩa là máy có thể tự động lựa chọn một cách thông minh các chế độ mặc cảnh có sẵn trong máy một cảnh phù hợp nhất với hoàn cảnh chụp xung quanh. Chế độ này khác với chế độ Scene hoặc SCN ở chỗ máy sẽ thay bạn chọn cảnh một cách tự động, chứ không phải bạn tự thiết lập cảnh chụp. Trên máy ảnh Sony, chế độ này được ký hiệu là Intelligent Auto: Intelligent Auto

CA button Creative Auto Mode (chế độ sáng tạo tự động): Ký hiệu này thường thấy trên máy ảnh Canon, một chế độ phơi sáng mới, có tác dụng tương đương như chế độ P được mở rộng. Khi thiết lập máy ở chế độ CA, máy ảnh cho phép người dùng điều chỉnh kiểu chụp (picture style), thông số phơi sáng, lựa chọn định dạng file RAW hay JPEG, nhưng phần lớn các tùy chọn khác vẫn là tự động. Màn hình LCD sẽ hiển thị các thông tin/hướng dẫn cho mỗi phần thông số cần điều chỉnh, chẳng hạn như nhắc người dùng xem có muốn làm mờ phông nền không, hoặc có muốn làm cho hình ảnh tối hơn/sáng hơn không…

Bulb (Bóng đèn): chế độ chụp ảnh dưới bóng đèn, có trên máy ảnh Canon. Trong chế độ này, màn trập được giữ ở trạng thái mở chừng nào người dùng còn nhấn nút màn trập. Điều này rất hữu ích khi cần phơi sáng lâu như cảnh đêm, pháo hoa, chụp thiên thạch, bầu trời đêm. Khi đặt chế độ này, màn hình LCD sẽ hiển thị ở phía trên thông số về khoảng thời gian đã trôi qua, trong suốt quá trình phơi sáng. Người dùng nên sử dụng thêm điều khiển từ xa hoặc hẹn giờ khi chụp ở chế độ này.

Custom button C2 button Camera User Settings (chế độ do người dùng cài đặt, còn gọi là Custom): Cho phép bạn ghi lại một số cài đặt cá nhân để truy cập nhanh khi cần, thường thấy trên máy ảnh của Canon. Tùy theo từng model máy mà bạn sẽ chỉ có một, hai, hay cả ba nút này; nếu có một nút thì chỉ ghi là C. Trên máy ảnh của Nikon, bạn có thể thấy các nút tương đương được ký hiệu là U1, U2, U3; một số dòng máy khác có thể chỉ ghi 1, 2, 3. Các nút này rất hữu ích khi bạn chụp một sự kiện với nhiều nguồn ánh sáng khác nhau, chẳng hạn như một đám cưới, các chế độ tùy chỉnh này sẽ cho phép bạn cài đặt máy ảnh cho các điều kiện chụp cụ thể và sau đó dễ dàng chuyển đổi giữa các chế độ một cách nhanh chóng. Bạn có thể lưu hầu hết các tùy chọn chế độ chụp của máy ảnh vào các nút này. Để thực hiện cài đặt thông số cho các nút này, bạn truy cập vào menu Camera User Setting.

nút playback Playback (Chế độ phát lại): cho phép xem lại các ảnh và video đã chụp, sửa và xóa chúng nếu muốn. Kèm theo chế độ này còn có một tùy chọn Info cho phép người dùng hiển thị các thông tin về bức ảnh đã chụp, gồm chụp ở điều kiện phơi sáng như thế nào, tốc độ, khẩu độ nào…

a-dep button Automatic Depth of Field AE (chọn Độ sâu trường ảnh tự động): dùng để chụp một nhóm nhiều người, hoặc chụp cảnh vật mà có nhiều chi tiết ở phía tiền cảnh, hoặc các chủ đề mà có nhiều yếu tố cần quan tâm và ở các khoảng cách khác nhau so với máy ảnh. Khi thiết lập chế độ này, máy ảnh sẽ kiểm soát tốc độ màn trập và các giá trị khẩu độ, còn bạn có thể điều chỉnh các thông số khác. Lưu ý là chế độ này không thể sử dụng được nếu ống kính lấy nét đang đặt ở chế độ lấy nét bằng tay (MF-Manual Focus). Máy ảnh sẽ sử dụng hệ thống tự động lấy nét để đo khoảng cách của các đối tượng nằm trong các vùng lấy nét tự động mà máy hỗ trợ, sau đó sẽ thiết lập một khoảng cách lấy nét xác định và khẩu độ ống kính tương ứng để làm cho tất cả các đối tượng đều sắc nét.

Movie Recording (Chế độ quay phim): Khi chế độ Movie được chọn, gương lật và màn trập của máy ảnh mở như trong chế độ Live View, và máy thực hiện quay/dừng quay phim khi bạn nhấn nút màn trập. Ở một số máy ảnh mới, nút quay phim không nằm trên mode dial mà được thiết kế thành một nút riêng, thường là một nút tròn với chấm đỏ ở giữa, cho phép người dùng truy cập nhanh tới chức năng quay phim. Lúc này, nhấn nút quay phim thì máy sẽ lập tức quay phim, dừng quay bằng cách nhấn nút quay một lần nữa. Các máy ảnh số cao cấp sẽ cho phép vừa quay phim vừa lấy nét, zoom trong lúc quay, tuy nhiên vẫn có nhiều máy không hỗ trợ khả năng này. Nếu muốn sử dụng chức năng quay phim thường xuyên, bạn nên chọn những máy ảnh có hỗ trợ microphone ngoài để tăng chất lượng âm thanh của video.

sweep panorama Sweep Panorama (chụp toàn cảnh): Chế độ cho phép chụp liên tiếp nhiều ảnh khi người dùng nhấn giữ nút chụp và lia máy theo chiều ngang, sau đó các ảnh chụp được sẽ được nối với nhau thành một kiểu ảnh duy nhất và mang lại một bức ảnh toàn cảnh với bề rộng rất lớn mà một bức ảnh thông thường không thể thu hết được. Việc lấy nét cũng như độ phơi sáng được khóa ngay từ khung hình đầu tiên.

3D panorama 3D Sweep Panorama (chụp toàn cảnh 3D). Tương tự như chế độ Sweep Panorama, nhưng sau khi chụp một loạt ảnh, các ảnh sẽ được chia ra hai phần để nhìn bằng mắt trái và mắt phải, sau đó kết hợp trong một bức ảnh duy nhất ở định dạng .MPO file và người dùng có thể nhìn thấy độ sâu của ảnh.

anti motion blur Anti Motion Blur (Chống mờ): cho phép chụp liên tiếp nhiều ảnh trong một lần nhấn nút chụp, máy sẽ tự điều chỉnh độ nhạy sáng hoặc tốc độ màn trập và chống nhòe mờ cho ảnh. Các ảnh chụp được sẽ được tự động phân tích để chọn ra ảnh có chất lượng tốt nhất.

picture effects button Picture Effect (Hiệu ứng ảnh): Cho phép người dùng lựa chọn các hiệu ứng khác nhau cho ảnh chụp, ví dụ như chụp ảnh đen trắng, ảnh hoài cổ, chụp High Key, Low Key… Bạn sẽ thấy ký hiệu này trên máy ảnh Sony, một số máy ảnh khác như Nikon sử dụng nút Effects: .

Motion Snapshot (chụp ảnh chuyển động): có trên một số máy ảnh đời mới của Nikon. Khi người dùng nhấn nút chụp, máy sẽ chụp một bức ảnh tĩnh và quay một đoạn video khoảng một giây bắt đầu trước và kết thúc sau thời gian nút chụp được ấn. Phim được ghi trong chế độ Motion Snapshot được chiếu lại trên máy ảnh trong chế độ phát lại chậm. Với chế độ phát lại chậm khoảng 0.4 x tốc độ bình thường của đoạn phim và hình, Motion Snapshot cho phép người dùng diễn tả những khoảnh khắc ấn tượng cho thấy sự thay đổi chậm rãi trong cách trình bày, cảnh lá rơi từ trên cây, hoặc cảnh thay đổi trong tự nhiên.

smartphoto selector Smart Photo Selector (lựa chọn ảnh thông minh): có trên một số máy ảnh Nikon, tương tự như chế độ Anti Motion Blur của máy ảnh Sony ở trên hoặc chế độ Smart Auto của một số nhà sản xuất khác. Điều đặc biệt là máy ảnh Nikon sẽ chụp liên tiếp nhiều khung hình khác nhau khi bạn nhấn nhẹ nút chụp, sau đó sẽ chọn ra khoảng 5 ảnh tốt nhất và lưu chúng lại thành một nhóm trên nút xem lại, sau đó bạn sẽ tự tay lựa chọn 1 ảnh đẹp nhất, các ảnh còn lại sẽ bị xóa đi.

still image button Still Image (chụp ảnh tĩnh): Nút chụp ảnh tiêu chuẩn, cho phép bạn chọn trong menu những chế độ chụp thích hợp như Scene Auto Selector, Program, Shutter-priority, Aperture-priority, Manual… Như vậy, nếu có nút này thì bạn sẽ không truy cập nhanh được tới các chế độ chụp mà phải qua vài thao tác nữa. Thường các máy ảnh compact sẽ có nút này.

Guide: cho phép truy cập tới các tùy chọn Record, Playback và Setup trong máy ảnh Nikon. Người dùng được nhắc nhở lựa chọn chụp ảnh tĩnh hay video, sau đó máy cung cấp các gợi ý về thiết lập thông số. Với mỗi lựa chọn của người dùng, máy ảnh đều cung cấp những thông tin giải thích những hiệu ứng sẽ xảy ra nếu lựa chọn thiết lập đó, kèm theo một ảnh nhỏ minh họa.

Continuous Advance Priority AE (chụp liên tiếp): Cho phép chụp liên tiếp ở tốc độ cao nhất là 10 khung hình/giây mà máy hỗ trợ. Khi chọn chế độ này, khẩu độ ống kính được cố định ở độ mở lớn nhất và độ nhạy sáng ISO được chọn tự động.



PhotoRoot viết ngày 15/06/2012

lx150
Kỵ binh tinh nhuệ
Kỵ binh tinh nhuệ

Tổng số bài gửi : 808
Points : 1644
Reputation : 0
Join date : 07/07/2010
Đến từ : Ha Noi

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Hướng dẫn sử dụng máy ảnh DSLR - Ý nghĩa của các nút bấm trên máy DSLR

Bài gửi by lx150 on 28/1/2013, 20:10

Làm chủ máy ảnh DSLR của bạn

http://vinacamera.com/?p=2119

Sử dụng máy ảnh DSLR tương đối phức tạp và thường làm cho nhiều người mới chơi DLSR, hoặc đơn thuần là mới mua 1 chiếc DSLR mới gặp nhiều khó khăn trong việc điều khiển “khoản đầu tư kha khá” của mình. Bài viết này của VinaCamera.com không giúp bạn biết được chính xác các chức năng và cách điều khiển chiếc máy ảnh DSLR cụ thể của bạn (một phần bởi quá quá nhiều dòng và đời máy khác nhau về chi tiết sử dụng), nhưng sẽ giúp bạn cách tìm hiểu để dần làm chủ chiếc DSLR phức tạp của mình.

DLSR (Digital Single-Lens Reflex hay Máy ảnh ống kính đơn gương phản xạ kỹ thuật số) là loại máy ảnh dành cho người đã biết ít nhiều về nhiếp ảnh cơ bản. Mặc dù trên nhiều thân máy DSLR dành cho người mới chơi và tầm trung có nhiều chức năng tự động hoàn toàn như Full Auto, Portrait, Landscape, v.v… mục đích chơi máy DSLR chính là để có được khả năng tự điều chỉnh – hay điều chỉnh thủ công – các yếu tố trên máy chứ không phải để máy tự động điều chỉnh mọi yếu tố.

Với một chiếc máy ảnh DLSR, bạn cần biết các chức năng sau nằm ở đâu trên máy (như nút bấm hay menu), điều chỉnh bằng cách nào để có thể làm chủ hoàn toàn chiếc máy ảnh phức tạp.
10 ĐIỀU CƠ BẢN CẦN BIẾT VỀ MÁY ẢNH DSLR
1. Điều chỉnh chế độ chụp (MODE)



DSLR có nhiều chế độ chụp, ngoài các chế độ tự động hoàn toàn như full auto nêu trên, còn có các chế độ bán tự động và thủ công hoàn toàn.
- M (manual): Thủ công hoàn toàn. Người chụp điều chỉnh tốc độ chụp, khẩu độ mở, độ nhạy bắt sáng ISO và các yếu tố khác.
- A, Av (aperture priority): Người chụp điều chỉnh khẩu độ mở, máy điều chỉnh tốc độ cửa chập dựa vào đo sáng tự động.
- S, Tv (speed priority): Người chụp điều chỉnh tốc độ cửa chập, máy điều chỉnh khẩu độ mở dựa vào đo sáng tự động.
- P (program): Máy tự điều chỉnh khẩu độ mở và tốc độ cửa chập dựa vào đo sáng tự động, nhưng cho phép người chụp chuyển đổi các tổ hợp tốc độ và khẩu độ khác nhau.

Nhiệm vụ 1: Tìm cách chuyển các chế độ chụp sang M, A/Av, S/Tv, P trên máy của bạn.
- Để chuyên từ chế độ chụp nọ sang chế độ chụp kia phải nhấn/giữ nút nào? Xoay bánh xe nào?
- Để điều chỉnh khẩu độ mở A ở chỗ nào?
- Để điều chỉnh tốc độ cửa chập S, phải làm gì?
- Xoay bánh xe nào để điều chỉnh tổ hợp khẩu/tốc ở chế độ P?

2. Điều chỉnh độ nhạy bắt sáng ISO (ISO setting)



DSLR cho phép bạn điều chỉnh độ nhạy bắt sáng ISO của cảm biến. Độ nhạy bắt sáng cao giúp bạn chụp ảnh với tốc độ cửa chập cao trong điều kiện ánh sáng yếu để giảm nguy cơ rung tay máy, nhưng ISO càng cao thì khả năng ảnh bị nhiều cũng tăng (khả năng quản lý nhiễu ISO tùy vào từng loại máy).

Nhiều máy ảnh DSLR cho phép người chụp cài đặt ISO tự động (máy tự điều chỉnh) hoặc thủ công hoàn toàn (người chụp điều chỉnh), và cho phép đặt giới hạn ISO cao nhất hay thấp nhất theo mong muốn.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu để biết được
- Điều chỉnh ISO ở chỗ nào?
- ISO hiện để ở tự động (auto ISO) hay thủ công?
- Máy có cho phép đặt giới hạn ISO cao nhất và thấp nhất không? Ở chỗ nào trên máy?
- Nhấn hoặc/và giữ nút nào? Xoay bánh xe nào để điều chỉnh ISO một cách nhanh nhất?
3. Điều chỉnh chế độ đo sáng (Metering mode)



DSLR có nhiều chế độ đo sáng. Thông thường có 3 chế độ:
1. Đo sáng toàn khuôn hình (matrix/evaluative): Máy đo sáng toàn bộ khuôn hình, sau đó tính toán và đưa ra giá trị phơi sáng tối ưu. Sử dụng chế độ này khi mọi khu vực trong ảnh có tầm quan trọng gần như nhau về ánh sáng và không ưu tiên một khu vực nào nhất định.
2. Đo sáng trung tâm: (center-weighted): Máy đo sáng khu vực trung tâm của khuôn hình, sau đó cân nhắc thêm các khu vực bên ngoài và đưa ra giá trị phơi sáng. Sử dụng chế độ đo sáng này nếu muốn ưu tiên ánh sáng ở khu vực trung tâm của bức ảnh.
3. Đo sáng một điểm (single area/spot metering): Máy đo sáng tại điểm người chụp chỉ định (thường trùng với điểm căn nét chính). Sử dụng chế độ này khi chụp ảnh trong điều kiện ánh sáng phức tạp, có độ khác biệt lớn giữa ánh sáng của chủ thể muốn chụp và hậu cảnh xung quanh.

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cách chuyển chế độ đo sáng trên máy.
- Máy đang ở chế độ đo sáng nào?
- Cần nhấn nút nào? Vào menu nào? để chuyển sang các chế độ đo sáng khác
4. Điều chỉnh chế độ căn nét tự động (Auto focus)



DSLR có nhiều chế độ căn nét tự động và các khu vực, điểm căn nét khác nhau. Ngoài ra, người chụp cũng có thể chuyển qua lại giữa các chế độ căn nét thủ công và căn nét tự động. Thường có các chế độ căn nét sau:
- Căn nét tĩnh (single area / one shot / AF-S): Căn nét các chủ thể tĩnh có kết hợp với điểm căn nét
- Căn nét liên tục (continuos / AI servo / AF-C): Căn nét các chủ thể chuyển động, máy căn nét liên tục theo di chuyển của chủ thể.
- Căn nét tự động hoàn toàn (AF-A, AI Focus AF): Căn nét chủ thể tĩnh và chuyển động, máy chuyển chế độ từ căn nét tĩnh sang căn nét liên tục nếu chủ thể chuyển động.

Các khu vực căn nét:
- Căn nét một điểm (single point / manual AF point): Căn nét một điểm theo điểm căn nét mà người chụp đặt trên máy. Sử dụng chế độ này nếu muốn làm chủ hoàn toàn điểm căn nét bằng cách lựa chọn điểm căn nét trong khuôn hình.
- Căn nét khu vực động (dynamic / AF point expansion): Máy tự động căn nét theo điểm căn nét người chụp đặt trên máy, nhưng khi chủ thể chuyển động, máy sẽ căn nét lại trong phạm vi khu vực xung quanh điểm căn nét đã lựa chọn.
- Căn nét khu vực tự động: Máy tự động hoàn toàn trong việc lựa chọn điểm căn nét, thông thường là các điểm ở gần máy hơn và ưu tiên các điểm ở giữa khuôn hình.

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu cách đặt các chế độ căn nét trên máy.
- Máy đang ở chế độ căn nét tĩnh hay liên tục?
- Nút hay menu nào dùng để điều chỉnh chế độ căn nét?
- Nút/nút đa chiều hoặc/và bánh xe nào dùng để điều chỉnh vị trí điểm căn nét trong khuôn hình?
- Có thể cài dặt nút chức năng để tiếp cận nhanh trong điều chỉnh chế độ căn nét hay không?
5. Điều chỉnh bù trừ sáng và chụp nhóm ảnh (Exposure compensation & Bracketing)



Một trong những khác biệt lớn nhất của máy ảnh DSLR với máy ảnh chụp phim thủ công hoàn toàn là chức năng bù (cộng) trừ sáng theo chế độ đo sáng tự động. Chức năng này kết hợp với chức năng chụp một nhóm nhiều ảnh (3, 5, 7 hoặc hơn tùy từng máy) có độ chênh sáng với nhau theo cài đặt của người chụp, bảo đảm kết quả có được một hoặc nhiều bức ảnh đúng sáng và có ánh sáng đẹp.

5a. Bù trừ sáng (Exposure compensation)
Bù trừ sáng tự động là chức năng quan trọng mọi người chơi DSLR cần nắm vững và biết cách điều chỉnh. Khi đặt bù trừ sáng, sau khi máy đo sáng tự động sẽ cộng hoặc trừ giá trị phơi sáng theo cài đặt bù trừ sáng của người chụp. Bù trừ sáng ở các chế độ bán tự động:
- Khi đang ở chế độ ưu tiên khẩu độ (A/Av), người chụp đặt khẩu độ mở và máy đo sáng rồi điều chỉnh tốc độ cửa chập phù hợp với ánh sáng đo được (máy giữ nguyên khẩu đã được đặt trước và điều chỉnh tốc độ của chập). Nếu người dùng bật chức năng bù trừ sáng, máy còn đưa vào “công thức” điều chỉnh giá trị bù trừ đang cài đặt, như cộng 0.3, 0.7, 1.0, v.v… khẩu hoặc trừ 0.3, 0.7, 1.0, v.v… khẩu, tức giảm hoặc tăng tốc độ của chập bổ sung vào tính toán cửa chập sau khi đo sáng tự động.
- Khi đang ở chế độ ưu tiên tốc độ (S/Tv), người chụp đặt tốc độ cửa chập và máy đo sáng rồi điều chỉnh khẩu độ mở phù hợp với ánh sáng đo được (máy giữ nguyên tốc độ đã được đặt trước và điều chỉnh khẩu độ mở của ống kính). Nếu người dùng bật chức năng bù trừ sáng, máy còn đưa vào “công thức” điều chỉnh giá trị bù trừ đang cài đặt, như cộng 0.3, 0.7, 1.0, v.v… khẩu hoặc trừ 0.3, 0.7, 1.0, v.v… khẩu, tức mở hoặc khép khẩu thêm để bổ sung vào tính toán cửa chập sau khi đo sáng tự động.
- Nếu trên máy đang đặt chế độ ISO tự động (Auto ISO), khi bù trừ sáng, máy cân nhắc tăng giảm ISO trong phạm vi các giới hạn ISO mà người đặt đã cài, cũng như tính toán để giảm tối đa hiện tượng rung tay máy.

Nhiệm vụ 5a: Tìm hiểu cài đặt bù trừ sáng
- Tìm hiểu các nút, vòng và bánh xe nào trên máy được sử dụng để bù trừ sáng (thường ký hiệu dấu cộng trừ [+/-]?
- Tìm cách cộng sáng và trừ sáng bằng cách nhấn/giữ nút nào, xoay bánh xe nào?
- Tìm hiểu xem máy đang đặt chế độ ISO nào? GIới hạn cao nhất hoặc/và thấp nhất ISO tự động đang cài đặt?
- Tìm hiểu bước tăng giảm đang cài đặt bù trừ sáng đang là 0.3, 0.7 hay 1.0 khẩu?

5b. Chụp nhóm ảnh chênh sáng (bracketing)

Với chức năng bù trừ sáng tự động (5a), máy DSLR còn thường cho phép chụp liên tục nhiều kiểu ảnh với giá trị chênh sáng dựa vào giá trị bù trừ sáng cài đặt trên máy. Ví dụ: Máy đặt bù trừ sáng với bước bù trừ là 1.0 khẩu, và chụp 3 kiểu liên tục (bracketing), máy sẽ chụp 1 kiểu đúng như giá trị đo sáng tự động, 1 kiểu trừ 1.0 khẩu và một kiểu cộng 1.0 khẩu. Thứ tự các kiểu ảnh chênh sáng này tùy thuộc người chụp cài đặt. Điều này giúp người chụp có được ít nhất 1 kết quả ánh sáng mong muốn nếu khi chụp chưa chắc chắn đo sáng tự động đã hoàn toàn chính xác.

Nhiệm vụ 5b: Tìm hiểu chụp nhóm ảnh chênh sáng (bracketing)
- Tìm nút bật hay menu nào dùng để bật/tắt chức năng bracketing?
- Tìm cách cài đặt và điều chỉnh bước chênh sáng (thường là 0.3, 0.7 hay 1.0 khẩu) bố trí chỗ nào trên máy?
- Tìm cách đặt số lượng ảnh chụp liên tục bracketing?
- Tìm cách đặt thứ tự ảnh chênh sáng là đúng đo sáng > cộng sáng > trừ sáng? Hay thứ tự nào? và tìm cách điều chỉnh.
6. Điều chỉnh cân bằng trắng (White balance)



Khác với máy ảnh cơ thủ công chụp phim với việc loại phim quyết định phần lớn màu sắc của ảnh, sử dụng máy ảnh DSLR người chụp còn cần biết cách “cân bằng trắng” (white balance / WB) để ảnh phản ánh trung thực màu sắc chủ thể trên thực tế, cũng như sử dụng chức năng này một cách sáng tạo để tạo ra màu sắc khác thường cho bức ảnh.

Cân bằng trắng, nói ngắn gọn, là cài đặt để máy ảnh DSLR hiểu được thế nào là màu trắng, từ đó “qui đổi” chính xác các màu sắc khác.

Nhiệm vụ 6: Tập điều chỉnh cân bằng trắng.
- Tìm các nút hoặc/và các bánh xe, vòng điều khiển để điều chỉnh cân bằng trắng trên máy ảnh. Nút này thường có ký hiệu WB (white balance).
- Tìm cách điều chỉnh cân bằng trắng theo các chế độ mặc định: Tự động cân bằng trắng (auto WB), theo ánh sáng ngoài trời nắng, có mấy, trong bóng râm, trong nhà, dưới ánh sáng đèn tuýp (đèn huỳnh quang), đèn đỏ (dây tóc).
- Tìm hiểu cách cân bằng trắng bằng nhiệt độ màu Kelvin (K). Ghi chú: Ánh sáng môi trường chụp ảnh càng ngả xanh lam thì càng cần đặt nhiệt độ màu Kelvin cao để phản ánh đúng màu trắng trong ảnh, và môi trường có ánh sáng càng đỏ thì cần đặt nhiệt độ màu càng thấp.
- Tìm hiểu cách cài đặt mặc định cần bằng trắng (PRE/Custom) bằng tấm xám (gray card) hoặc tấm bìa trắng.
7. Chất lượng / kích cỡ ảnh và định dạng ảnh (Quality)



DSLR cho phép chụp ảnh với chất lượng và kích cỡ, cũng như định dạng khác nhau. Định dạng phổ biến nhất là JPEG, còn được gọi là định dạng ảnh nén có mất dữ liệu và định dạng ảnh thô với đầy đủ dữ liệu mà cảm biến thu về. Với định dạng JPEG, máy ảnh DSLR còn có nhiều cài đặt để hậu xử lý ảnh trước khi nén nhỏ thành JPEG như điều chỉnh màu sắc, độ sặc sỡ của bức ảnh hay chuyển ảnh màu thành ảnh đen trắng, ảnh gam vàng giả cổ, v.v…

Nhiệm vụ 7: Cài đặt kích cỡ và định dạng ảnh.
- Tìm cách đặt các kích cỡ ảnh to nhỏ khác nhau
- Tìm cách cài đặt định dạng nén JPEG hay ảnh thô (RAW/NEF/CRW/CR2, v.v…) hoặc chụp và lưu kết hợp ở 2 định dạng cùng lúc
- Tìm hiểu xem ở mỗi định dạng thì kích cỡ tệp ảnh trung bình lớn bao nhiêu MB, tính toán xem thẻ nhớ (ví dụ 8GB) có thể chứa được bao nhiêu ảnh ở các kích cỡ nhất định).
8. Đánh giá ánh sáng của ảnh (Analyzing exposure values)



Máy ảnh số nói chung và DSLR nói riêng là công cụ tuyệt vời để học chụp ảnh bởi khả năng có thể ghi nhớ các thông số ảnh đã chụp và cho phép xem lại ảnh vừa chụp ngay lập tức để rút kinh nghiệm cho các kiểu chụp sau đó. Điều này chỉ có thể thực hiện được nếu người chụp biết đánh giá bức ảnh qua các công cụ mà DSLR mang lại. Có 3 màn hình hiển thị quan trọng trên DSLR mà người chụp cần tìm hiểu là:
- Màn hình thông báo chi tiết ảnh (details): Thông báo bức ảnh chụp ở tiêu cự nào, khẩu độ và tốc độ nào, ISO đặt là bao nhiêu, và nhiều thông tin chi tiết khác.
- Màn hình thông báo các khu vực quá sáng trên ảnh (highlights): Đây là khu vực quá sáng mất hết toàn bộ chi tiết (chỉ còn màu trắng). Các khu vực này sẽ nhấp nháy trên màn hình LCD khi xem ảnh, giúp người chụp điều chỉnh lại giá trị phơi sáng nếu cần thiết.
- Biểu đồ ánh sáng Histogram: Là một hoặc nhiều (thường là 4) biểu đồ thông báo diện tích các khu vực ở các cường độ ánh sáng khác nhau. Thường có 1 biểu đồ ảnh sáng chung của bức ảnh và 3 biểu đồ cho mỗi kênh màu trong hệ màu RGB (đỏ lục lam). Hiểu được biểu đồ ánh sáng biểu diễn như thế nào giúp người chụp kịp thời điều chỉnh giá trị phơi sáng (ISO, tốc độ và khẩu độ) để ảnh đẹp hơn.

Nhiệm vụ 8: Tìm hiểu các chức năng hiển thị thông tin ảnh để đánh giá tấm ảnh.
- Tìm cách bật màn hình thông tin chi tiết ảnh và tìm hiểu các thuật ngữ (thường bằng tiếng Anh) về các thông số khác nhau.
- Tìm cách bật chế độ thông báo vùng ảnh quá sáng (highlights) và quan sát các khu vực thông báo nhấp nháy trên ảnh.
- Tìm hiểu cách bật biểu đồ ánh sáng histogram và ý nghĩa của các biểu đồ này.
9. Ống kính và kính lọc (Lenses & Filters)



Sử dụng kính lọc phân cực CPL và kính lọc cắt/giảm sáng ND để chụp thác nước
- Thác nước tại Cửu Thác Tú Sơn (Ảnh: VinaCamera.com)

DSLR là máy ảnh gắn ống kính rời. Để sử dụng ống kính một cách hiệu quả và phù hợp cho thể loại ảnh muốn chụp, cần tìm hiểu các tính năng và cách sử dụng ống kính rời.

Các đặc điểm thường thấy ở ống kính: Tiêu cự của ống kính, ống kính cố định và ống kính có zoom, ống kính có khẩu độ mở tối đa cố định và khẩu độ mở tối đa thay đổi, ống kính có mô-tơ căn nét bên trong ống kính và ống kính không có mô-tơ căn nét bên trong, ống kính có chức năng căn nét tự động hoặc/và thủ công, ống kính có chống rung, v.v…

Ống kính cũng thường được sử dụng với các kính lọc phục vụ nhiều mục đích như bảo về ống kính, tạo màu, tạo hiệu ứng tia sáng hình sao, chụp trời mây, chụp với tốc độ chậm (gọi nôm na là phơi sáng) trong điều kiện anh sáng mạnh, v.v…

Nhiệm vụ 9: Tìm hiểu và sử dụng ống kính và kính lọc các loại.
- Tiêu cự của ống kính là bao nhiêu (tính bằng mi-li-mét / mm) ? Nếu thân máy của bạn là thân máy gắn cảm biến cúp nhỏ thì tiêu cự đó qui đổi ra là bao nhiêu?
- Ống kính có zoom (kéo ra vào để thay đổi khuôn hình) hay ống kính cố định?
- Ống kính có khẩu độ mở tối đa là bao nhiêu (chỉ số f)? Khẩu độ mở này cố định hay thay đổi khi zoom ra vào?
- Ống kính có chức năng căn nét tự động hay không? Lẫy nào để chuyển đổi giữa căn nét tự động và thủ công bằng tay?
- Nếu ống kính có vòng điều chỉnh khẩu độ mở (aperture ring) cần xoay ống kính tới khẩu độ mở nào để có thể điều chỉnh khẩu độ trên thân máy?
- Ống kính có chống rung (VR/VC/IS, v.v..) hay không? Cách nào bật bắt chế độ chống rung? Chống rung có tác dụng giảm rung ở tốc độ cửa chập nào?
- Kính lọc UV của hãng nào có chất lượng tốt?
- Kính lọc C.P.L, ND, v.v.. là gì? Dùng để làm gì?
10. Đèn ảnh, đèn chớp (Flash)



Đánh đèn flash rời ngoài trời
- Bãi đá Sông Hồng (Ảnh: VinaCamera.com)

DLSR thường có đèn flash gắn trên nóc máy (đèn cóc) và đều có thể sử dụng kết hợp với các loại đèn rời để tăng hiệu quả ánh sáng. Để sử dụng đèn hiệu quả, cần biết được một số tính năng và cách điều khiển đèn:

Nhiệm vụ 10: Sử dụng đèn.
- Tìm nút bật đèn cóc
- Tìm menu điều chỉnh chế độ đèn cóc ở TTL/iTTL/eTTL hay ở chế độ thủ công.
- Tìm hiểu cài đặt các chế độ đèn (giữ nút nào? Xoay bánh xe nào?) để chuyển chế độ đèn chống mắt đỏ, chế độ đèn nổ mành sau.
- Tìm menu đặt đèn cóc làm đèn kích nổ không dây một hay nhiều đèn rời theo kênh và nhóm đèn.
- Tìm hiểu nút hoặc/và bánh xe bù trừ cường độ đèn

VinaCamera.com
2008-2012

lx150
Kỵ binh tinh nhuệ
Kỵ binh tinh nhuệ

Tổng số bài gửi : 808
Points : 1644
Reputation : 0
Join date : 07/07/2010
Đến từ : Ha Noi

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang

- Similar topics

 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết